Kê huyết đằng khô đã được sử dụng trong y học dân gian từ lâu. Theo truyền thống, các bộ phận của cây như rễ, vỏ và hạt được sử dụng như một loại dược liệu.
Chúng chứa nhiều thành phần hoá học như Milletol, Glycosid, Tannin, chất nhựa, Salidroid, Leriodendrin, Emodin, Physcion chrysophanol, Rosamulin, Catechin, Acid protocatechic, Acid vanilic, Acid stearic daucosterol, β sitosterol và nhiều hợp chất khác có tác dụng chống vi khuẩn, chống nấm, chống viêm và có khả năng chống oxi hóa.
Dược Liệu Kê Huyết Đằng Khô
Kê huyết đằng là gì
Tên gọi, danh pháp
- Tên tiếng Việt: Kê huyết đằng (Thân).
- Tên khác: Dây cỏ máu; Dây máu người; Hồng đằng…
- Tên khoa học: Caulis Spatholobi.
Đặc điểm tự nhiên

- Cây Huyết đằng (Sargentodoxa cuneata) là một loại dây leo, thân có thể dài tới 10m, vỏ ngoài màu hơi nâu.
- Lá mọc so le, kép, gồm 3 lá chét, cuống lá dài 4,5 – 10cm, lá chét giữa có cuống ngắn, lá chét hai bên gần như không cuống.
- Phiến lá chét giữa hình trứng, lá chét 2 bên hơi hình thận, dài 7 – 10cm, rộng 3,5 – 6,5cm. Mặt trên màu xanh, mặt dưới màu xanh nhạt.
- Hoa đơn tính, khác gốc, mọc thành chùm ở kẽ lá, cụm hoa dài tới 14cm, mọc thõng xuống. Hoa đực màu vàng xanh, 6 lá đài, 6 cánh tràng thoái hóa thành hình sợi, 6 nhị. Hoa cái gần như hoa đực, nhiều lá noãn, bầu thượng.
- Quả mọng hình trứng dài 8 – 10mm. Khi chín có màu lam đen. Mùa hoa vào các tháng 3 – 4, mùa quả vào các tháng 7- 8.
Phân bố, thu hái, chế biến
Phân bố:
Các loài Kê huyết đằng có sự đa dạng phân bố ở nhiều vùng khác nhau trong nước:
- Kê huyết đằng lông thường được tìm thấy chủ yếu ở các vùng rừng núi phía nam như Tây Nguyên, Quảng Nam, Quảng Ngãi, Khánh Hòa, Phú Yên, Bình Định…
- Kê huyết đằng phân bố nhiều nhất ở các vùng rừng núi phía bắc, đặc biệt là ở Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Kạn, Thái Nguyên, Tuyên Quang, Hòa Bình.
- Một loài Kê huyết đằng có quả to được phát hiện gần đây ở rừng Bến En (Như Xuân – Thanh Hóa).
- Huyết rồng được tìm thấy ở Đông Nam Bộ, Đồng Nai, Lâm Đồng, Sông Bé, Bà Rịa – Vũng Tàu…
- Hồng đằng được ghi nhận ở Lào Cai, Yên Bái, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Hòa Bình.
Các loài Kê huyết đằng có ý nghĩa quan trọng trong y học cổ truyền, nhưng cũng cần được bảo vệ và bảo tồn để duy trì sự đa dạng sinh học của chúng.
Thu hái:
Thân gỗ leo thu hái quanh năm, tốt nhất vào tháng 8 – 10, chặt về, cắt bỏ cành lá, để vài ngày cho nhựa se lại, sau mới chặt khúc, phơi khô. Dược liệu khi tươi cắt ngang có nhựa đỏ như máu tiết ra, lúc khô ở mặt cắt có nhiều vòng đen do nhựa quánh lại.
Chế biến:
Đối với loài Hồng đằng có thể chế biến bằng cách rửa sạch, ủ mềm, thái phiến dày 3 – 5mm. Trong trường hợp thân khô cứng, phải ngâm 12 giờ, ủ 1 – 2 giờ (có khi còn đồ) cho mềm rồi mới thái phiến, phơi khô.
Bộ phận sử dụng: Thân gỗ.
Cây kê huyết đằng và cây cỏ máu giống hay khác nhau?
Cây huyết đằng và cây cỏ máu là hai loại cây có một số khác biệt nhất định. Dựa vào quan sát của những người nông dân và dân gian, chúng ta có thể nhận biết sự khác nhau giữa chúng.
Cây cỏ máu thường có màu đỏ nhạt hơn so với cây huyết đằng, có thể nói là màu đỏ của cỏ máu không quá sặc sỡ như màu đỏ của kê huyết đằng. Ngoài ra, cỏ máu thường có mùi thơm và dễ uống, trong khi kê huyết đằng có vị chát và khó uống hơn. Do đó, người dân gọi cây cỏ máu là “cây máu người”, trong khi cây kê huyết đằng được gọi là “cây máu chó”.
Tuy hai loại cây này có những khác biệt về màu sắc, hương vị và tên gọi, nhưng cả hai đều thuộc cùng một họ.
Thành Phần Hóa Học Của Kê huyết đằng (Thân)
Theo nghiên cứu, trong kê huyết đằng có các thành phần sau:
- Milletol: Một chất có tính kháng vi khuẩn.
- Glycosid, Tannin và chất nhựa: Có tác dụng chống oxi hóa và chống vi khuẩn.
- Salidroid: Một loại hợp chất có tác dụng chống viêm và giảm đau.
- Leriodendrin: Một chất có tính chống vi khuẩn và kháng nấm.
- Emodin: Một hợp chất có tác dụng chống vi khuẩn, chống viêm và chống ung thư.
- Physcion chrysophanol: Có tính chống vi khuẩn, chống nấm và kháng viêm.
- Rosamulin: Một chất có tác dụng chống vi khuẩn và chống nấm.
Ngoài ra, kê huyết đằng còn chứa các dược liệu khác như Catechin, Acid protocatechic, Acid vanilic, Acid stearic daucosterol và β sitosterol. Các thành phần này có nhiều tác dụng khác nhau như chống oxi hóa, kháng vi khuẩn và hỗ trợ điều trị một số bệnh lý.
Tuy nhiên, để có thông tin chi tiết hơn về thành phần và công dụng của kê huyết đằng, cần tham khảo thêm từ các nguồn tài liệu chuyên ngành và nghiên cứu khoa học.
Tác Dụng Dược Lý Của Kê huyết đằng (Thân)
Tác dụng của kê huyết đằng theo y học cổ truyền
Kê huyết đằng có vị đắng, tính bình, có tác dụng bổ huyết, chỉ thống, thanh nhiệt, giải độc.
Huyết đằng còn là một vị thuốc dùng trong phạm vi nhân dân. Nó được dùng từ lâu đời. Trong Tống đề kinh bản thảo, vị này được ghi là Huyết đằng, trong Bản thảo cương mục của Lý Thời Trân nó được ghi là Hồng đằng, trong Danh thực đồ khảo lại được ghi là Đại huyết đằng.
Đông y coi vị Huyết đằng có vị đắng, tính bình có khả năng khử phong, thông kinh lạc, đau bụng giun.
Kê huyết đằng có vị đắng tính ôn, có tác dụng bổ huyết, hành huyết, thông kinh lạc, khỏe gân cốt, dùng chữa đau lưng đau mình, kinh nguyệt không đều.
Công dụng của kê huyết đằng theo y học hiện đại
Loài Kê huyết đằng (Millettia dielsiana): Dạng chiết cồn từ cây với nồng độ 40% thí nghiệm trên chuột cống trắng, dùng qua đường dạ dày với liều 0,5ml/100g thân trong, có tác dụng ức chế viêm khớp thực nghiệm do formaldehyd tạo nên. Dạng nước sắc dùng với liều 0,01 – 0,4g/kg trên chó gây mê tiêm tĩnh mạch, không ảnh hưởng đến hô hấp và huyết áp.
Trên chuột cống trắng tiêm phúc mạc, thuốc có tác dụng an thần, gây ngủ. Thí nghiệm trên chuột nhắt trắng đã tiêm lân phóng xạ P32, nước sắc loài này ở nồng độ 0,25g/ml dùng liều 0,5ml cho thẳng vào dạ dày, ngày một lần trong 3 ngày liên tiếp, có tác dụng thúc đẩy sự chuyển hóa của lân ở thận và tử cung.
Điều đó chứng tỏ loài này có tác dụng thúc đẩy sự chuyển hóa năng lượng ở thận và tử cung. Ngoài ra còn có tác dụng tăng cường sự bài tiết nước và muối.
Một số bài thuốc có chứa kê huyết đằng khô

Dưới đây là một số bài thuốc có chứa Kê huyết đằng:
- Điều trị đau mỏi lưng gối: Sử dụng tục đoạn 16g, Kê huyết đằng 16g, Hương thảo 12g, Cẩu tích 12g và Dây đau xương 12g. Pha chế bằng cách sắc uống.
- Chữa phong thấp, gân xương đau nhức, tê bại hoặc sưng nề: Dùng Kê huyết đằng (20-40g), phối hợp với Cẩu tích, Cốt toái bổ, Ngưu tất, Tỳ giải (mỗi vị 20g), Bạch chỉ 4g và Thiên niên kiện 6g. Pha chế bằng cách sắc uống.
- Chữa thiếu máu, hư lao: Ngâm Kê huyết đằng 200-300g với 1 lít rượu trong vòng 7-10 ngày. Uống 25ml hai lần mỗi ngày. Có thể kết hợp với Thục địa, Đan sâm và Hà thủ ô (liều lượng bằng nhau) hoặc sử dụng cao đặc cô từ nhựa (mỗi ngày uống 2-4g, pha với ít rượu).
- Chữa huyết hư gây đau đầu, xây xẩm, chóng mặt, đau nhói vùng tim, tim đập không đều và các khớp xương đau mỏi: Sử dụng Kê huyết đằng 20g, Huyền sâm, Mạch môn, Ngưu tất, hạt Muồng sao (mỗi vị 15g) và Tâm sen 4g. Pha chế bằng cách sắc uống.
- Bài thuốc chữa rối loạn kinh nguyệt: Sử dụng Kê huyết đằng 16g, Ích mẫu 16g, Nghệ 8g, Đào nhân 8g, Xuyên khung 8g và Sinh địa 12g. Pha chế bằng cách sắc uống.
Đây là những bài thuốc dân gian truyền thống, bạn nên tìm kiếm lời khuyên từ chuyên gia y tế trước khi sử dụng chúng để đảm bảo hiệu quả và an toàn cho sức khỏe của mình.
Những lưu ý khi sử dụng dược liệu kê huyết đằng khô
Dưới đây là một số lưu ý quan trọng khi sử dụng Kê huyết đằng:
- Tìm nguồn gốc tin cậy: Đảm bảo mua Kê huyết đằng từ nguồn tin cậy và đáng tin cậy để đảm bảo chất lượng và đúng loại cây.
- Tư vấn chuyên gia: Trước khi sử dụng Kê huyết đằng, nên tìm kiếm lời khuyên từ chuyên gia y tế hoặc người có kinh nghiệm về dược liệu truyền thống.
- Liều lượng và cách sử dụng: Tuân thủ đúng liều lượng và cách sử dụng được khuyến nghị. Không vượt quá liều lượng đề xuất mà không có hướng dẫn từ chuyên gia.
- Tác dụng phụ: Theo dõi cơ thể để xem xét có xuất hiện bất kỳ tác dụng phụ nào sau khi sử dụng Kê huyết đằng. Nếu có dấu hiệu bất thường, ngưng sử dụng và tham khảo ý kiến bác sĩ ngay lập tức.
- Phối hợp với thuốc khác: Nếu đang sử dụng bất kỳ loại thuốc hoặc liệu pháp nào khác, hãy thông báo cho bác sĩ hoặc chuyên gia y tế trước khi sử dụng Kê huyết đằng để đảm bảo không xảy ra tương tác không mong muốn.
- Ngừng sử dụng nếu cần thiết: Nếu có bất kỳ dấu hiệu không mong muốn hoặc tác dụng phụ nghiêm trọng, ngừng sử dụng Kê huyết đằng và tìm kiếm sự tư vấn y tế.
Mua bán kê huyết đằng ở đâu?
Khi muốn mua kê huyết đằngkhô chất lượng, Nông Sản Trần Gia Khang là một địa chỉ đáng tin cậy. Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực nông sản, họ đã xây dựng được uy tín và độ tin cậy cao trong việc cung cấp các loại cây thuốc quý hiếm như kê huyết đằng.
Nông Sản Trần Gia Khang cam kết mang đến cho khách hàng những sản phẩm kê huyết đằng chất lượng nhất. Cây được trồng và chăm sóc với tình yêu và sự tận tụy, đảm bảo không sử dụng các loại phân bón hoá học hay thuốc trừ sâu gây hại cho sức khỏe con người.
Với Nông Sản Trần Gia Khang, bạn có thể yên tâm về nguồn gốc và chất lượng của kê huyết đằng mà mình mua. Hãy đến và khám phá các sản phẩm của họ để tận hưởng những lợi ích to lớn mà kê huyết đằng mang lại cho sức khỏe và sự phát triển của bạn.



